Mức phạt & giải đáp luật giao thông

Không có gương chiếu hậu phạt bao nhiêu? Xe máy, ô tô 2026

Điều khiển xe không có gương chiếu hậu phạt bao nhiêu tiền?

Trả lời nhanh: Không có gương chiếu hậu (hoặc có nhưng không còn tác dụng) bị phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng, áp dụng cho cả xe máy và ô tô, và không bị trừ điểm giấy phép lái xe (Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Nội dung chính
  1. Bảng mức phạt lỗi không có gương chiếu hậu
  2. Xe máy phải lắp mấy gương?
  3. Ô tô thì sao?
  4. Thay gương khác kiểu có bị phạt không?
  5. Căn cứ pháp lý

Bảng mức phạt lỗi không có gương chiếu hậu

Phương tiện Lỗi Mức phạt
Xe máy (mô tô, gắn máy) Không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng 400.000 – 600.000 đ
Ô tô Không có đủ gương chiếu hậu hoặc có nhưng không có tác dụng 400.000 – 600.000 đ

Xe máy phải lắp mấy gương?

Theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành (QCVN 14:2024/BGTVT), yêu cầu về gương phụ thuộc loại xe:

  • Xe gắn máy dưới 50cc: bắt buộc có ít nhất một gương chiếu hậu bên trái.
  • Mô tô (xe số, xe tay ga thông thường): phải có gương ở cả bên trái và bên phải.

Điều quan trọng: gương phải có tác dụng quan sát. Gương “thời trang” quá nhỏ, gắn cho có, hoặc gương gập vào không nhìn được phía sau vẫn bị coi là “gương không có tác dụng” và bị xử phạt như không có gương. Việc thiếu gương bên phải ở xe máy thường không bị phạt, nhưng thiếu gương bên trái thì bị phạt.

Ô tô thì sao?

Ô tô phải có đủ gương chiếu hậu theo thiết kế và bảo đảm tầm nhìn cho người lái. Thiếu gương hoặc gương vỡ, mờ, không quan sát được đều bị phạt 400.000 – 600.000 đồng. Ngoài ra, nếu ô tô thiếu các thiết bị an toàn khác theo thiết kế, có thể bị xử phạt thêm theo từng lỗi.

Thay gương khác kiểu có bị phạt không?

Bạn được thay gương chiếu hậu, miễn là gương thay thế vẫn bảo đảm tác dụng quan sát phía sau và không làm thay đổi kết cấu, hình dáng của xe. Thay gương to hơn, đẹp hơn nhưng vẫn nhìn rõ phía sau thì không bị phạt. Ngược lại, tháo bỏ gương để “cho gọn” hoặc lắp gương trang trí không quan sát được là vi phạm.

Căn cứ pháp lý

  • Xe mô tô, xe gắn máy: khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • Ô tô: khoản 1 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • Tiêu chuẩn gương: QCVN 14:2024/BGTVT.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2025.

Cập nhật ngày 28/09/2026. Nội dung phản ánh quy định đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Pháp luật giao thông thay đổi thường xuyên; nếu có văn bản mới ban hành sau ngày này, một số thông tin có thể không còn phù hợp. Vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành và hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi áp dụng.

Đỗ Đăng Đức

Đỗ Đăng ĐứcBiên tập viên pháp luật giao thông

Đỗ Đăng Đức phụ trách mảng pháp luật giao thông đường bộ tại VNeTraffic.org. Anh theo dõi các văn bản như Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Nghị định 238/2026/NĐ-CP và Thông tư 73/2024/TT-BCA, rồi diễn giải thành các bài giải đáp mức…

Bình luận

Email không hiển thị công khai. Chúng tôi trả lời câu hỏi về luật và cách tra cứu, không xử lý được lỗi tài khoản trong ứng dụng VNeTraffic.