Từ ngày 01/01/2025, Nghị định 168/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đồng thời áp dụng cơ chế trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe trên hệ thống quản lý điện tử. Đây được xem là một bước thay đổi quan trọng trong công tác quản lý người điều khiển phương tiện, hướng tới nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và giảm thiểu tai nạn giao thông.
Xem chi tiết: Nghị định số 168/2024/NĐ-CP
Chính thức áp dụng cơ chế 12 điểm trên giấy phép lái xe
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mỗi giấy phép lái xe được cấp tổng cộng 12 điểm trong một năm. Khi người điều khiển phương tiện vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ của hành vi, sẽ bị trừ từ 2 đến 10 điểm.
Các hành vi vi phạm nghiêm trọng như điều khiển phương tiện có nồng độ cồn vượt quy định, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, đi ngược chiều hoặc gây tai nạn giao thông có thể bị trừ điểm ở mức cao. Việc trừ điểm không chỉ đi kèm với xử phạt tiền mà còn tác động trực tiếp đến quyền sử dụng giấy phép lái xe của người vi phạm.
Hệ thống điểm được quản lý hoàn toàn trên nền tảng dữ liệu điện tử, tích hợp với VNeID và cơ sở dữ liệu của Bộ Công an. Điều này giúp việc theo dõi, cập nhật và tra cứu điểm của người lái xe được thực hiện minh bạch, chính xác và đồng bộ trên toàn quốc.
Quản lý điểm bằng hệ thống điện tử
Một trong những điểm mới nổi bật của Nghị định là việc số hóa toàn bộ dữ liệu liên quan đến giấy phép lái xe và quá trình trừ điểm. Thông tin vi phạm, số điểm còn lại, thời điểm phục hồi điểm đều được cập nhật trên hệ thống quản lý tập trung.
Cơ chế này nhằm bảo đảm tính công khai, hạn chế tiêu cực trong quá trình xử lý vi phạm, đồng thời tạo điều kiện để người dân chủ động theo dõi tình trạng giấy phép lái xe của mình. Khi chưa bị trừ hết 12 điểm, người vi phạm có thể được phục hồi điểm theo quy định sau một khoảng thời gian nhất định, thường từ 6 đến 12 tháng, tùy từng trường hợp cụ thể.
Chi tiết các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe ô tô
Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm đối với xe ô tô:
| STT | Hành vi vi phạm (Bị trừ 2 điểm) |
|---|---|
| 1 | Điều khiển xe ôtô kéo theo xe khác, vật khác (trừ rơmoóc, sơmi rơmoóc); đẩy xe khác, vật khác; kéo thêm rơmoóc, xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo. |
| 2 | Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển. |
| 3 | Điều khiển xe không gắn thẻ đầu cuối đi vào làn thu phí điện tử tự động không dừng. |
| 4 | Dừng, đỗ xe bên trái đường một chiều hoặc bên trái đường đôi; trên đoạn đường cong, gần đầu dốc; trên cầu (trừ trường hợp được phép), gầm cầu vượt; đỗ song song với xe khác đang dừng, đỗ. |
| 5 | Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn khi xe hư hỏng tại nơi giao nhau giữa đường bộ và đường sắt. |
| 6 | Không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn. |
| 7 | Lùi xe, quay đầu trong hầm; dừng, đỗ xe trong hầm sai quy định; không bật đèn khẩn cấp hoặc không đặt cảnh báo phía sau khi gặp sự cố. |
| 8 | Liên quan trực tiếp đến tai nạn giao thông mà không dừng xe, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn. |
| 9 | Vượt xe sai quy định; vượt tại nơi cấm vượt; không có tín hiệu khi vượt; vượt bên phải trái quy định. |
| 10 | Không đi bên phải theo chiều đi; đi sai phần đường, làn đường; đi qua dải phân cách cố định. |
| 11 | Tránh xe ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường tại nơi đường hẹp, dốc, có chướng ngại vật. |
| 12 | Không tuân thủ quy định khi vào/ra cao tốc; chạy vào làn dừng khẩn cấp; không giữ khoảng cách an toàn trên cao tốc. |
| 13 | Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h. |
| 14 | Lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên khi không được quyền ưu tiên. |
| 15 | Chuyển làn sai quy định; không có tín hiệu; chuyển nhiều làn cùng lúc trên cao tốc. |
| 16 | Đi vào khu vực cấm; đường có biển cấm đối với loại phương tiện; đi vào công trình thủy lợi trái quy định; cản trở xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ. |
| 18 | Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi giao nhau không có vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi giao nhau có vòng xuyến. |
| 19 | Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm hoặc hai bên thành xe trái quy định (trừ đèn sương mù dạng rời lắp đúng quy định). |
| 20 | Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật. |
| 21 | Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe hoặc sử dụng đăng ký xe đã hết hạn, hết hiệu lực (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc). |
| 22 | Điều khiển xe ôtô tải (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc) có kích thước thùng xe không đúng thông số kỹ thuật ghi trong giấy chứng nhận kiểm định. |
| 23 | Điều khiển xe dán, lắp phù hiệu, biểu trưng nhận diện tương tự của cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trái quy định. |
| 24 | Sử dụng giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định không do cơ quan có thẩm quyền cấp; bị tẩy xóa; không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc). |
| 25 | Điều khiển xe không có hoặc có nhưng tem/giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã hết hiệu lực từ 01 tháng trở lên (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc). |
| 26 | Điều khiển xe đăng ký tạm thời hoặc xe có phạm vi hoạt động hạn chế nhưng hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, thời hạn cho phép. |
Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm đối với xe ô tô:
| STT | Hành vi vi phạm (Bị trừ 4 điểm) |
|---|---|
| 1 | Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện đang di chuyển trên đường bộ. |
| 2 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h. |
| 3 | Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. |
| 4 | Điều khiển xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở. |
| 5 | Điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan. |
| 6 | Điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoặc xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc. |
| 7 | Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. |
| 8 | Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển hoặc kiểm soát giao thông. |
| 9 | Đi ngược chiều đường một chiều hoặc đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”. |
Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm đối với xe ô tô:
| STT | Hành vi vi phạm (Bị trừ 6 điểm) |
|---|---|
| 1 | Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe hoặc bên ngoài thành xe khi xe đang chạy. |
| 2 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h. |
| 3 | Dừng, đỗ xe trên cao tốc sai quy định; không bật đèn khẩn cấp khi buộc phải dừng ở làn khẩn cấp; không đặt biển hoặc đèn cảnh báo phía sau tối thiểu 150m khi gặp sự cố phải dừng trên cao tốc. |
| 4 | Gây tai nạn giao thông nhưng không dừng xe, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không trình báo cơ quan chức năng. |
| 5 | Điều khiển xe (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc) không gắn biển số theo quy định. |
| 6 | Không gắn đủ biển số; gắn sai vị trí, sai quy cách; biển số không rõ chữ, số; che lấp, bẻ cong, làm thay đổi hình dạng, kích thước, màu sắc biển số (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc). |
Các lỗi trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm đối với xe ô tô:
| STT | Hành vi vi phạm (Bị trừ 10 điểm) |
|---|---|
| 1 | Điều khiển xe khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở. |
| 2 | Không quan sát, không giảm tốc độ hoặc không dừng để bảo đảm an toàn gây tai nạn; chạy quá tốc độ gây tai nạn; dừng, đỗ, quay đầu, lùi, tránh, vượt, chuyển hướng, chuyển làn sai quy định gây tai nạn; đi sai phần đường, làn đường; không giữ khoảng cách an toàn; đi vào đường cấm gây tai nạn giao thông. |
| 3 | Vi phạm các điểm, khoản quy định tại Điều 6 mà gây tai nạn giao thông theo danh mục quy định của pháp luật. |
| 4 | Đi ngược chiều, lùi xe hoặc quay đầu xe trên đường cao tốc (trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ khẩn cấp). |
| 5 | Gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc sử dụng biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơmoóc, sơmi rơmoóc). |
Việc ban hành Nghị định 168/2024/NĐ-CP nhằm triển khai Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời khắc phục những bất cập phát sinh trong thực tiễn xử lý vi phạm trước đây. Cơ chế trừ điểm được kỳ vọng sẽ tạo sức răn đe mạnh mẽ hơn so với chỉ xử phạt hành chính bằng tiền.
Theo cơ quan chức năng, mục tiêu của quy định mới là nâng cao ý thức tự giác của người tham gia giao thông, giảm tái phạm và từng bước xây dựng môi trường giao thông an toàn, văn minh. Việc quản lý điểm trên hệ thống điện tử cũng phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong quản lý hành chính nhà nước, bảo đảm dữ liệu được cập nhật kịp thời, chính xác và thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Nghị định 168/2024/NĐ-CP vì vậy được đánh giá là một trong những thay đổi đáng chú ý trong chính sách xử lý vi phạm giao thông từ năm 2025, tác động trực tiếp đến hàng triệu người điều khiển phương tiện trên cả nước.